Liên kết website
Thống kê truy cập
  • Khách Online: 114
  • Số lượt truy cập :4715009
Thủ tục trang bị và cấp giấy phép sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ

1. Đối tượng:

1.1. Đối tượng được trang bị, sử dụng vũ khí quân dụng (VKQD):

- Quân đội nhân dân;

- Công an nhân dân (bao gồm cả Công an xã);

- Dân quân tự vệ;

- Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu;

- An ninh hàng không;

- Kiểm lâm.

1.2. Đối tượng được trang bị sử dụng vũ khí thể thao (VKTT):

- Các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

- Các đơn vị thuộc Công an nhân dân (bao gồm cả Công an xã);

- Các đơn vị thuộc Dân quân tự vệ;

- Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể thao;

- Trung tâm giáo dục quốc phòng – an ninh;

- Tổ chức khác có nhu cầu trang bị vũ khí thể thao để luyện tập, thi đấu thể thao được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập, cấp phép hoạt động.

1.3. Đối tượng được trang bị, sử dụng vũ khí thô sơ (VKTS):

- Quân đội nhân dân;

- Công an nhân dân(bao gồm cả Công an xã);

- Dân quân tự vệ;

- Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu;

- An ninh hàng không;

- Kiểm lâm;

- Ban, đội bảo vệ chuyên trách của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

- Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường;

- Cơ quan thi hành án Dân sự;

- Ban Bảo vệ dân phố hoặc tổ chức quần chúng bảo vệ ANTT ở phường, xã;

- Câu lạc bộ, trường, trung tâm đào tạo, huấn luyện thể dục thể thao có giấy phép hoạt động;

- Thanh tra chuyên ngành thủy sản, lực lượng kiểm ngư;

- Trung tâm giáo dục quốc phòng – an ninh;

- Các bảo tàng, hãng phim, đơn vị biểu diễn nghệ thuật.

- Trung tâm chữa bệnh – giáo dục – lao động xã hội.

1.4. Đối tượng được trang bị, sử dụng công cụ hỗ trợ (CCHT):

- Quân đội nhân dân;

- Công an nhân dân (bao gồm cả Công an xã);

- Dân quân tự vệ;

- Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan, đơn vị Hải quan cửa khẩu;

- An ninh hàng không;

- Kiểm lâm;

- Lực lượng chuyên trách chống buôn lậu của Hải quan cửa khẩu;

- Ban, đội bảo vệ chuyên trách của một số cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp;

- Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ;

- Đội kiểm tra của lực lượng quản lý thị trường;

- Cơ quan thi hành án Dân sự;

- Ban bảo vệ dân phố hoặc tổ chức quần chúng nhân dân bảo vệ ANTT ở phường, xã;

- Câu lạc bộ, Trường, Trung tâm đào tạo, huấn luyện TDTT có giấy phép hoạt động;

- Thanh tra chuyên ngành thủy sản, lực lượng kiểm ngư;

- Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội;

- Các đối tượng khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.

2. Thủ tục:

2.1. Đối với vũ khí quân dụng:

- Thủ tục trang bị VKQD gồm:

+ Thủ tục trang bị VKQD cho các đối tượng thuộc QĐND, dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

+ Thủ tục trang bị VKQD cho các đối tượng không thuộc phạm vi của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

. Văn bản đề nghị trang bị VKQD nêu rõ nhu cầu, điều kiện, số lượng, chủng loại vũ khí đã được trang bị và số lượng, chủng loại vũ khí cần trang bị mới cho cơ quan, tổ chức, đơn vị. Văn bản đề nghị do lãnh đạo bộ, ngành ký nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị ở trung ương hoặc do lãnh đạo ban, ngành ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ký nếu cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu trang bị ở địa phương;

. Văn bản đề nghị trang bị VKQD của các bộ, ngành ở trung ương gửi Bộ Công an. Văn bản đề nghị trang bị VKQD của các ban, ngành ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương gửi Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; sau khi tiếp nhận văn bản đề nghị trang bị VKQD thì Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xem xét báo cáo Bộ Công an quyết định;

. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị trang bị VKQD, Bộ Công an phải cấp giấy phép được trang bị, cấp giấy giới thiệu và hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị vũ khí làm thủ tục cung cấp, chuyển nhượng hoặc chuyển Bộ Quốc phòng xem xét, quyết định việc cung cấp, chuyển nhượng; trường hợp không đồng ý trang bị phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

- Thủ tục cấp, thu hồi giấy phép sử dụng VKQD gồm:

+ Thủ tục cấp, thu hồi giấy phép sử dụng VKQD đối với các đối tượng thuộc QĐND, dân quân tự vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

+ Thủ tục cấp, thu hồi giấy phép sử dụng VKQD đối với các đối tượng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày được cung cấp hoặc chuyển nhượng VKQD, cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKQD. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKQD gồm có văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKQD của cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị; giấy phép được trang bị VKQD của Bộ Công an; hóa đơn kiêm phiếu xuất kho của cơ quan cung cấp, chuyển nhượng VKQD, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, số hiệu, ký hiệu của từng VKQD; giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được cơ quan, tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục;

. Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở trung ương được trang bị VKQD nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKQD tại Bộ Công an; Cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa phương được trang bị VKQD nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKQD tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy phép sử dụng VKQD cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị;

. Giấy phép sử dụng VKQD có giá trị 5 năm, chỉ cấp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị được trang bị; giấy phép sử dụng VKQD hết hạn, bị mất được cấp lại, bị hỏng được cấp đổi, bị thu hồi khi các cơ quan, tổ chức, đơn vị giải thể.

2.2. Đối với VKTT:

-Thủ tục trang bị vũ khí thể thao gồm:

+Hồ sơ đề nghị trang bị VKTT:

. Quyết định thành lập tổ chức, đơn vị của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đối với cơ sở thể thao hoạt động theo loại hình doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

.Văn bản đề nghị trang bị VKTT của tổ chức, đơn vị quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 17 của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, phải có phê duyệt của cơ quan trực tiếp quản lý, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại VKTT đã được trang bị và cần trang bị thêm.

.Văn bản đề nghị trang bị VKTT của tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 17 của Pháp lệnh quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ và công cụ hỗ trợ, thì trong văn bản đề nghị phải ghi rõ nhu cầu, mục đích, số lượng VKTT cần trang bị và phải được sự đồng ý của cơ quan chủ quản cấp trên.

+Nơi nộp hồ sơ đề nghị trang bị VKTT:

.Tổ chức, đơn vị ở địa phương có yêu cầu trang bị VKTT nộp hồ sơ đề nghị trang bị VKTT tại UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị trang bị VKTT, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm xem xét, báo cáo Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch;

. Tổ chức, đơn vị ở Trung ương có yêu cầu trang bị VKTT nộp hồ sơ đề nghị trang bị VKTT tại Bộ Văn hóa, Thể thao, Du lịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được báo cáo đề xuất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về trang bị VKTT và hồ sơ đề nghị trang bị VKTT của tổ chức, đơn vị ở trung ương, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch phải xem xét, quyết định cho phép trang bị VKTT, trong đó ghi rõ số lượng, chủng loại, ký hiệu, số hiệu của từng VKTT, trường hợp không đồng ý trang bị phải có văn bản trả lời, nêu rõ lý do.

- Thủ tục cấp, thu hồi giấy phép sử dụng VKTT:

+ Thủ tục cấp, thu hồi giấy phép sử dụng VKTT đối với các đối tượng thuộc QĐND, dân quân tự  vệ thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng;

+ Thủ tục cấp và thu hồi giấy phép sử dụng VKTT đối với các đối tượng không thuộc phạm vi của Bộ Quốc phòng thực hiện như sau:

. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được VKTT, tổ chức, đơn vị được trang bị phải làm thủ tục đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKTT. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKTT gồm: Văn bản đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKTT của tổ chức, đơn vị được trang bị; Quyết định của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cho phép trang bị VKTT; giấy tờ chứng minh xuất xứ hợp pháp của VKTT; giấy giới thiệu và Chứng minh nhân dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của người được tổ chức, đơn vị cử đến làm thủ tục;

. Tổ chức, đơn vị ở Trung ương được trang bị VKTT nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKTT tại Bộ Công an; tổ chức, đơn vị ở địa phương được trang bị VKTT nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép sử dụng VKTT tại Công an tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị, cơ quan Công an có thẩm quyền phải xem xét, cấp giấy phép sử dụng VKTT cho tổ chức, đơn vị được trang bị;

. Giấy phép sử dụng VKTT có giá trị 05 năm, chỉ cấp cho tổ chức, đơn vị được trang bị; giấy phép sử dụng VKTT hết hạn, bị mất được cấp lại, bị hỏng được cấp đổi, bị thu hồi khi tổ chức đơn vị giải thể.

2.3. Đối với VKTS:

- Thủ tục cấp giấy phép mua VKTS:

+ Bộ Công an căn cứ chức năng, nhiệm vụ , nhu cầu của từng đối tượng (trừ các đơn vị QĐND, dân quân tự vệ) để cấp giấy phép mua theo đúng chủng loại. Hồ sơ bao gồm:

. Văn bản đề nghị mua VKTS. Nội dung văn bản nêu rõ lý do, số lượng, chủng loại VKTS cần mua.

. Giấy giới thiệu của người đến liên hệ. Người có tên trong giấy giới thiệu xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận Hồ sơ

+  Nơi  tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua VKTS:

. Cục Cảnh sát QLHC về TTXH tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua VKTS của cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ.

. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua VKTS cho các đơn vị, cơ quan ở địa phương.

Cơ quan Công an sau khi tiếp nhận hồ sơ tiến hành thẩm định. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp giấy phép  mua VKTS theo quy định.

+ Thời hạn của giấy phép mua VKTS là 30 ngày.

- Quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ:

+ Đối với VKTT được trang bị cho các đối tượng quy định tại Điều 13 Nghị định (trừ các đơn vị thuộc Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ, các bảo tàng, hãng phim, đơn vị biểu diễn nghệ thuật), sau khi được cơ quan Công an có thẩm quyền cấp Giấy phép mua VKTS, phải mang VKTS kèm theo hóa đơn hoặc phiếu xuất kho đến cơ quan Công an đã cấp Giấy phép mua để đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đăng ký.

+ Đối với VKTS là hiện vật trong bảo tàng, là đạo cụ làm phim, biểu diễn nghệ thuật, đồ gia bảo hoặc được gia truyền theo phong tục, tập quán của đồng bào các dân tộc phải khai báo với Công an xã, phường, thị trấn nơi cơ quan, đơn vị đặt trụ sở hoặc nơi cư trú để được cấp Giấy xác nhận việc khai báo. Hồ sơ gồm:

. Văn bản đề nghị của tổ chức, cá nhân;

. Bản kê khai VKTS;

. Giấy tờ chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của VKTS (nếu có);

. Giấy giới thiệu của người đến liên hệ (đối với tổ chức).

Người đến liên hệ phải xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Công an xã, phường, thị trấn phải cấp Giấy xác nhận việc khai báo.

2.4. Đối với CCHT:

- Thủ tục cấp giấy phép mua CCHT:

+ Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mua CCHT lập thành 01 bộ. Hồ sơ gồm:

- Văn bản đề nghị mua CCHT.

- Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Quyết định thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách (áp dụng đối với các cơ quan, doanh nghiệp thành lập lực lượng bảo vệ chuyên trách)

- Giấy giới thiệu của người đến liên hệ. Người có tên trong Giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

+ Nơi tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua CCHT:

. Cục Cảnh sát QLHC về TTXH tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua CCHT cho cơ quan, đơn vị thuộc các Bộ, ngành ở Trung ương và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ bảo vệ được phép đào tạo nhân viên bảo vệ.

. Công an các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiếp nhận hồ sơ cấp giấy phép mua CCHT cho các cơ quan, đơn vị ở địa phương.

Trong thời hạn 04 ngày làm việc, cơ quan Công an có thẩm quyền phải cấp giấy phép mua CCHT theo quy định.

+ Thời hạn của giấy phép mua CCHT là 15 ngày.

- Thủ tục cấp giấy phép sử dụng CCHT:

+ Giấy phép sử dụng CCHT được cấp đối với các loại súng dùng để bắn đạn nhựa, đạn cao su, đạn hơi cay, hơi ngạt, chất độc, chất gây mê, từ trường, laze, pháo hiệu và các loại dùi cui điện, dùi cui cao su, dùi cui kim loại. Đối với các loại CCHT khác, cơ quan, đơn vị được phép sử dụng phải lập danh sách, ghi đầy đủ số lượng, chủng loại và làm thủ tục đăng ký với cơ quan Công an có thẩm quyền.

+ Hồ sơ cấp mới giấy phép sử dụng CCHT:

. Các đối tượng được phép trang bị, sau khi mua xong CCHT phải mang CCHT và xuất trình bản chính, nộp bản sao hóa đơn hoặc phiếu xuất kho cho cơ quan Công an đã cấp giấy phép mua để được cấp giấy phép sử dụng.

. Trong thời hạn không quá 5 ngày làm việc (đối với số lượng dưới 50 giấy phép), không quá 10 ngày làm việc(đối với số lượng từ 50 giấy phép trở lên), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp giấy phép sử dụng CCHT theo quy định.

. Hồ sơ cấp lại giấy phép sử dụng:

Việc cấp lại giấy phép  sử dụng áp dụng khi giấy phép sử dụng bị hết hạn, bị mất. Hồ sơ lập thành  01 bộ nộp tại cơ quan Công an đã cấp giấy phép sử dụng. Hồ sơ gồm:

* Văn bản đề nghị của cơ quan, tổ chức. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp lại, số lượng giấy phép cấp lại, số lượng , chủng loại, ký hiệu CCHT đề nghị cấp lại.

* Giấy phép bị hết hạn hoặc bản tường trình nói rõ lý do mất, nêu rõ kết quả xử lý đối với việc làm mất giấy phép.

* Giấy giới thiệu của người đến liên hệ. Người có tên trong giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận Hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc (đối với số lượng dưới 50 giấy phép), 10 ngày (đối với số lượng từ 50 giấy phép trở lên), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp lại giấy phép sử dụng CCHT theo quy định.

+ Hồ sơ cấp đổi giấy phép sử dụng CCHT:

Việc cấp đổi giấy phép sử dụng CCHT áp dụng khi giấy phép bị hỏng. Hồ sơ lập thành 01 bộ tại cơ quan Công an đã cấp giấy phép sử dụng. Hồ sơ gồm:

. Văn bản đề nghị cấp đổi giấy phép của cơ quan, tổ chức. Nội dung văn bản phải thể hiện rõ lý do cấp đổi, số lượng giấy phép cấp đổi, số lượng, chủng loại, ký hiệu CCHT đề nghị cấp đổi.

. Giấy giới thiệu của người đến liên hệ.

Người có tên trong giấy giới thiệu có trách nhiệm xuất trình CMND hoặc Hộ chiếu còn giá trị sử dụng cho cán bộ tiếp nhận hồ sơ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an phải cấp đổi giấy phép sử dụng CCHT theo quy định.

+ Giấy phép sử dụng CCHT có giá trị 05 năm và chỉ cấp cho cơ quan, đơn vị được phép trang bị.

+ Đối với các loại CCHT không phải cấp Giấy phép sử dụng theo quy định tại Khoản 1, Điều 21 Nghị định thì sau khi mua phải mang CCHT kèm theo hóa đơn hoặc phiếu xuất kho đến cơ quan Công an đã cấp Giấy phép mua để đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Công an cấp Giấy xác nhận đăng ký.

+ Bộ Quốc phòng quy định cụ thể hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép sử dụng CCHT cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.